Ngữ Pháp -느니마큼 : “vì…nên, bởi vì…nên”
Nội Dung Bài Viết
Ý nghĩa của ngữ pháp -느니만큼
Ngữ pháp -느니만큼 được dùng để diễn tả mệnh đề trước là nguyên nhân hoặc căn cứ của mệnh đề sau.
=>>Có thể dịch là: “vì…nên, bởi vì…nên”
Cách sử dụng ngữ pháp -느니만큼
| A | V | N이다 | |
| Quá khứ | -았으니만큼/었으니만큼 | 였으니만큼/이었으니만큼 | |
| Hiện tại | -(으)니만큼 | -느니만큼 | (이)니만큼 |
예:
손님들이 돈을 많이 내고 먹느니만큼 서비스에 좀 더 신경을 쓰는 게 좋겠어요.
Vì những khách hàng đó trả rất nhiều tiền ăn, chúng ta nên chú ý hơn đến dịch vụ.
출산일이 얼마 남지 않았으니만큼 준비할 게 많겠어요.
Chẳng còn mấy nữa là đến ngày sinh, chắc là chị có nhiều đồ phải chuẩn bị lắm.
회사의 중요한 행사니만큼 직원들 모두 적극 참여해 주십시오.
Vì (đây) là sự kiện quan trọng của công ty nên mong tất cả nhân viên hãy tham gia nhiệt tình.
Các ví dụ sử dụng ngữ pháp -느니만큼
1 사람들이 많이 오느니만큼 미리 준비하는 게 좋겠어요.
→ Vì nhiều người sẽ đến nên chuẩn bị trước thì tốt.
2 일을 맡았느니만큼 끝까지 책임지고 해야 합니다.
→ Vì đã nhận việc nên phải chịu trách nhiệm đến cùng.
3 열심히 노력하느니만큼 좋은 결과가 있을 거예요.
→ Vì nỗ lực chăm chỉ nên sẽ có kết quả tốt.
4 약속을 했느니만큼 꼭 지켜 주세요.
→ Vì đã hứa nên nhất định hãy giữ lời.
5 한국에서 살느니만큼 한국어를 열심히 공부해야 해요.
→ Vì sống ở Hàn nên phải học tiếng Hàn chăm chỉ.
6 날씨가 덥니만큼 물을 많이 마시세요.
→ Vì thời tiết nóng nên hãy uống nhiều nước.
7 이 일이 중요하니만큼 더 신중하게 결정해야 합니다.
→ Vì việc này quan trọng nên phải quyết định cẩn thận hơn.
8 길이 멀니만큼 일찍 출발하는 게 좋겠어요.
→ Vì đường xa nên xuất phát sớm thì tốt.
9 가격이 비싸니만큼 품질도 좋을 거예요.
→ Vì giá đắt nên chất lượng cũng sẽ tốt.
10 상황이 급하니만큼 빨리 처리해 주세요.
→ Vì tình huống cấp bách nên hãy xử lý nhanh.
Lưu ý của ngữ pháp -느니만큼
Cấu trúc này có thể thay thế cho -는 만큼 mà không có sự thay đổi nhiều về nghĩa.
- 손님들이 돈을 많이 내고 먹을 만큼서비스에 좀 더 신경을 쓰는 게 좋겠어요.
- 출산일이 얼마남지 않은 만큼 준비할 게 많겠어요.
Cũng có trường hợp sử dụng cấu trúc này để lặp lại cùng một danh từ hai lần với ý nghĩa nhấn mạnh danh từ trong tình huống ấy.
가 친구와 동남아에 가려고 하는데 여름옷을 사려면 어디로 가야 할까요?
나 지금 겨울이잖아요. 겨절이 겨절이니만큼 여름옷을 구하기가 쉽지는 않을 거예요.
가 영업 일을 하시니까 하람들을 많이 만나시겠나요.
나 네, 직업이 직업이니만큼 사람들을 많이 만나게 돼요.
Phân biệt ngữ pháp -(으)니까 và -느니만큼
Về ý nghĩa thể hiện lý do thì cấu trúc này giống với “-(느)니까“ nhưng khác nhau ở chỗ “-느니만큼” diễn tả hành động hoặc trạng thái của mệnh đề sau xảy ra dựa theo mức độ/ tỉ lệ của mệnh đề trước.
| -(으)니까 | -느니만큼 |
| ● 사장님의 기대가 크니까 더 열심히 하십시오.
→Người nói thể hiện lý do là vì sự kỳ vọng của giám đốc rất lớn. |
● 사장님의 기대가 크니만큼 더 열심히 하십시오.
→Trong trường hợp này người nói yêu cầu mọi người làm việc chăm chỉ hơn để đạt được mức độ kỳ vọng của giám đốc. Hay, kỳ vọng của giám đốc càng lớn thì càng phải chăm chỉ và kỳ vọng của giám đốc càng ít thì ít làm chăm chỉ hơn.m |



