
Ngữ Pháp – 는 듯이: ”như thể là, cứ như là”
Nội Dung Bài Viết
1. Ý nghĩa của ngữ pháp -는 듯이
Ngữ pháp -는 듯이 được sử dụng để dự đoán khi thấy hành động hoặc trạng thái ở mệnh đề sau trông giống như hành động hoặc trạng thái ở mệnh đề trước. Cấu trúc này có thể giản lược 이 và dùng dưới dạng -는 듯이.
⇒ Có thể dịch là: “như thể là, cứ như là”
2. Cách sử dụng ngữ pháp -는 듯이
| A | V | N이다 | |
| Quá khứ | – | -(으)ㄴ 듯이 | – |
| Hiện tại | -(으)ㄴ 듯이 | -는 듯이 | 인 듯이 |
| Tương lai | – | -(으)ㄹ 듯이 | – |
Ví dụ:
- 박물관에 들어온 아이는 신기한 듯이 여기저기를 둘러봤다.
Những đứa trẻ vào bảo tàng ngó nghiêng hết chỗ này đến chỗ kia có vẻ thích thú.
- 친구는 무엇을 잘못했는지 나와 마주치자 얼어붙은 듯이그 자리에 멈춰 섰다.
Bạn tôi đứng khựng gần như cứng người khi đụng mặt tôi, không biết cậu ta có làm điều gì sai không.
- 세계화가 되면서 외국 제품들이 물밀듯국내로 쏟아져 들어오고 있다.
Cùng với quá trình toàn cầu hoá, các sản phẩm nước ngoài thâm nhập vào trong nước nhiều như triều dâng.
3. Các ví dụ viết câu sử dụng ngữ pháp -는 듯이
- 그는 무슨 일이 있는 듯이 계속 한숨을 쉬었다.
→ Anh ấy thở dài liên tục như thể có chuyện gì đó. - 그 아이는 무서운 꿈을 꾼 듯이 갑자기 울기 시작했다.
→ Đứa trẻ đột nhiên khóc như thể vừa mơ thấy ác mộng. - 그녀는 나를 아는 듯이 반갑게 인사를 했다.
→ Cô ấy chào hỏi niềm nở như thể quen tôi. - 비가 올 듯이 하늘이 점점 흐려졌다.
→ Bầu trời dần u ám như thể sắp mưa. - 그는 모든 것을 이해한 듯이 고개를 끄덕였다.
→ Anh ấy gật đầu như thể đã hiểu hết mọi chuyện. - 친구는 많이 아픈 듯이 수업에 나오지 않았다.
→ Bạn tôi không đến lớp như thể đang ốm nặng. - 그 사람은 급한 일이 있는 듯이 서둘러 떠났다.
→ Người đó rời đi vội vàng như thể có việc gấp. - 그녀는 아무 일도 없었던 듯이 평소처럼 행동했다.
→ Cô ấy hành xử như thể chưa từng có chuyện gì xảy ra. - 아이들은 신기한 것을 본 듯이 눈을 반짝였다.
→ Bọn trẻ mắt sáng lên như thể vừa thấy điều gì thú vị. - 그는 이미 답을 알고 있는 듯이 자신 있게 말했다.
→ Anh ấy nói một cách tự tin như thể đã biết sẵn đáp án.
4. Các thành ngữ sử dụng ngữ pháp -는 듯이
Cấu trúc này thường được sử dụng dưới dạng thành ngữ như sau.
- 날개가 돋친 듯이 잘 팔리다 =>> Bán đắt như tôm tươi (bán nhanh như mọc thêm cánh)
- 별이 쏟아질 듯이 많다. =>> Nhiều như sao rơi.
- 잡아먹을 듯이 노력보다. =>> Nhìn như muốn ăn tươi nuốt sống (nhìn như muốn ăn thịt con mồi)
- 죽은 듯이 누워 있다/자다/살다. =>> Nằm/ ngủ/ sống như chết.
- 쥐 죽은 듯이 조용하다. =>> Im như thóc (im lặng như chuột chết)
- 판에 박은 듯이 닮았다. =>> Giống nhau như đúc.
- 하늘을 찌를 듯이 높다. =>> Cao ngất trời.
5. Phân biệt ngữ pháp -듯이 và -는 듯이
| -듯이 | -는 듯이 |
| (1) Cấu trúc này thể hiện nội dung mệnh đề trước và mệnh đề say gần như giống nhau. Có ý nghĩa cấu trúc -는 것과 마찬가지로.
● 식물이 햇빛을 필요로 하듯이 아이들은 부모의 사랑을 필요로 한다. (2) Tuỳ thuộc vào ngữ cảnh, cấu trúc này có thể thể hiện ý nghĩa dự đoán mệnh đề sau trông giống mệnh đề trước. ● 윤주는 기분이 좋은지 춤을 추듯이 공원 안을 걸어 다녔다. |
Người nói dự đoán mệnh đề sau trông giống như mệnh đề trước.
● 실내는 아무도 없는 듯이 조용했다. |




