
Ngữ Pháp -아/어 봤자: “Dù có…thì cũng bằng thừa/vô ích”
Nội Dung Bài Viết
1. Ý nghĩa của ngữ pháp -아/어 봤자
Sử dụng ngữ pháp A/V -아/어 봤자 để diễn tả cho dù có cố gắng làm gì ở mệnh đề trước thì cũng vô ích hoặc không đạt được như mong đợi. Cấu trúc này còn diễn tả để suy đoán đối với sự việc chưa xảy ra.
=>> Có thể dịch: “Dù có…thì cũng bằng thừa/vô ích”
2. Cách sử dụng ngữ pháp -아/어 봤자
| -아/어 봤자 | |||
| A/V | -아/어 봤자 | 비싸다
먹다 |
비싸 봤자
먹어 봤자 |
예:
- 얼굴이 아무리 예뻐 봤자모델이 될 수는 없을 거예요. 자야 씨는 키가 작잖아요.
Cho dù mặt bạn có xinh đi nữa thì cũng không làm người mẫu được đâu. Bạn thấp mà, Jaya.
- 부장님은 내가 솔직하게 말해 봤자내 말을 믿지 않으실 거예요.
Cho dù tôi có nói thành thật thì chắc là bố mẹ cũng sẽ không tin lời tôi nói đâu.
- 오늘 같이 추운 날은 이 외투를 입어 봤자 소용없을 거예요. 차라리 옷을 여러 개 입으세요.
Trời lạnh như hôm nay thì có mặc áo ấm thì cũng vô ích thôi. Hãy mặc nhiều áo vào.
3. Các ví dụ sử dụng ngữ pháp -아/어 봤자
1. 밤새워 공부해 봤자 평소에 안 하던 사람이 갑자기 성적이 오르기는 어려워요.
→ Dù có thức trắng đêm học thì người bình thường không học cũng khó mà đột nhiên tăng điểm.
2. 지금 급하게 연락해 봤자 이미 결정된 일은 바꿀 수 없어요.
→ Dù có liên lạc gấp bây giờ thì chuyện đã quyết rồi cũng không thay đổi được.
3. 싫은 사람과 계속 만나 봤자 서로 스트레스만 쌓일 뿐이에요.
→ Dù cứ tiếp tục gặp người mình ghét thì chỉ tích thêm stress cho nhau thôi.
4. 겉모습만 꾸며 봤자 진짜 매력은 숨길 수 없어요.
→ Dù chỉ chăm chút vẻ bề ngoài thì cũng không che giấu được sức hút thật sự.
5. 지금 시작해 봤자 시간이 부족해서 완벽하게 끝내기는 힘들 거예요.
→ Dù bắt đầu bây giờ thì cũng thiếu thời gian nên khó hoàn thành hoàn hảo.
6. 거짓말을 해 봤자 언젠가는 다 들통날 거예요.
→ Dù có nói dối thì sớm muộn gì cũng bị lộ.
7. 혼자 다 해결하려고 해 봤자 더 힘들어질 뿐이에요.
→ Dù cố tự giải quyết một mình thì chỉ khiến mọi thứ khó khăn hơn.
8. 그 사람을 기다려 봤자 돌아올 가능성은 거의 없어요.
→ Dù chờ người đó thì khả năng họ quay lại cũng gần như không có.
9. 지금 후회해 봤자 이미 지나간 시간을 되돌릴 수 없어요.
→ Dù bây giờ có hối hận thì cũng không thể quay lại thời gian đã qua.
10. 남의 시선을 신경 써 봤자 결국 자신만 지치게 돼요.
→ Dù có để ý ánh nhìn của người khác thì cuối cùng chỉ làm bản thân mệt mỏi.
4. Lưu ý của ngữ pháp -아/어 봤자
Cấu trúc này còn diễn tả nội dung được đề cập ở mệnh đề trước không đặc biệt hoặc không có giá trị.
- 그 일이 어려워 봤자 지난번 일보다는 쉬울 거예요. 며칠 안에 끝낼 수 있으니까 걱정하지 마세요.
Kể cả vấn đề đó có khó thì vẫn dễ hơn việc lần trước. Bạn có thể hoàn thành trong mấy ngày nên đừng lo mà.
- 아이가 밥을 먹어 봤자얼마나 많이 먹겠어요? 그냥 먹고 싶은 대로 먹게 가만 둡시다.
Em bé dù có ăn thì cũng ăn được bao nhiêu? Cứ để cho nó ăn những gì nó muốn đi.
Không kết hợp với hình thức quá khứ ở trước và sau -아/어 봤자
- 여기에서 거기까지 적어도 한 시간은 걸리니까 지금 갔 봤자 늦을 거예요.
여기에서 거기까지 적어도 한 시간은 걸리니까 가 봤자 늦었어요.
→ 여기에서 거기까지 적어도 한 시간은 걸리니까 지금 가 봤자 늦을 거예요.
Tuy nhiên có thể sử dụng -아/어 봤자, -았/었을 거예요 khi dự đoán hành động nào đó đã xảy ra trong quá khứ.
- 가 양강 씨에게 그때 그 일을 하지 말라고 얘기했어야 되는데 안 한 게 후회가 돼요.
Tôi tiếc là đã không khuyên Yang Gang đừng làm điều đó.
- 나 그때 얘기해 봤자 듣지 않았을 거예요. 더 이상 신경 쓰지 마세요.
Lúc đó bạn có nói thì anh ấy chắc cũng không nghe đâu. Thôi, đừng bận tâm nữa.





