
Ngữ Pháp 마저: “ngay cả”, “thậm chí”, “đến cả” (cái cuối cùng cũng…)
Nội Dung Bài Viết
1. Ý nghĩa của ngữ pháp 마저
Ngữ pháp 마저 kết hợp với danh từ và được sử dụng để thể hiện ý nghĩa “thậm chí tính thêm cả cái này”, “đến cả cái sót lại cuối cùng”. Chủ yếu chỉ sử dụng trong tình huống tiêu cực.
⇒ Tương đương với: “ngay cả”, “thậm chí”, “đến cả”
Ví dụ:
- 그동안서로 바빠서 만나지 못하다가 연락마저 끊기고 말았다.
Thời gian qua chúng tôi không thể gặp nhau do bận bịu rồi cuối cùng đến liên lạc cũng cắt luôn.
- 이제그 사건의 마지막 생존자마저 숨을 거두었으니 사건은 미궁에 빠지게 되었다.
Thậm chí người sống sót cuối cùng trong vụ án này cũng trút hơi thở cuối cùng nên vụ án rơi vào bế tắc.
- 그 나라는 오랫동안 진행된 내전으로 노인과 어린이들마저 전쟁에 동원되고 있는 실정이다.
Hoàn cảnh thực tế là đất nước đó đã nội chiến trong thời gian dài, thậm chí người già và trẻ em cũng đang bị huy động tham gia chiến tranh.
2. Các ví dụ sử dụng ngữ pháp 마저
- 비가너무 많이 와서 우산마저 소용이 없었다.
→ Mưa quá lớn nên ngay cả ô cũng không có tác dụng.
- 그는믿었던 친구마저 나를 배신했다.
→ Ngay cả người bạn mà tôi tin tưởng cũng phản bội tôi.
- 너무피곤해서 저녁마저 먹지 못하고 잠들었다.
→ Mệt quá nên đến cả bữa tối cũng không ăn mà ngủ luôn.
- 마지막희망마저 사라져 버렸다.
→ Ngay cả tia hy vọng cuối cùng cũng biến mất.
- 사고로인해 기억마저 잃어버렸다.
→ Do tai nạn mà đến cả ký ức cũng mất.
- 돈이없어서 버스마저 타지 못했다.
→ Không có tiền nên đến cả xe buýt cũng không đi được.
- 그렇게믿었던 가족마저 등을 돌렸다.
→ Ngay cả gia đình mà tôi tin tưởng cũng quay lưng lại.
- 너무긴장해서 이름마저 기억이 나지 않았다.
→ Hồi hộp quá nên đến cả tên cũng không nhớ ra.
- 그소식에 웃음마저 사라졌다.
→ Nghe tin đó, ngay cả nụ cười cũng biến mất.
- 바빠서친구에게 연락마저 못 했다.
→ Bận quá nên đến cả việc liên lạc với bạn cũng không làm được.
3. Lưu ý của ngữ pháp 마저
Cấu trúc này có thể thay thế bằng 까지mà không có khác biệt lớn về ý nghĩa.
- 그동안서로 만나지 못하다가 연락까지 끊기고 말았다.
- 그 나라는 오랫동안 진행된 내전으로 노인과 어린이들까지 전쟁에 동원되고 있는 실정이다.
Tuy nhiên trong khi 마저 chỉ có thể sử dụng trong tình huống tiêu cực thì ngược lại 까지 có thể sử dụng trong cả tình huống tích cực.
- 미경씨는 똑똑하고 마음씨도 곱고 얼굴마저 예쁘다. (x)
- 미경씨는 똑똑하고 마음씨도 곱고 얼굴까지 예쁘다. (o)
4. Phân biệt ngữ pháp 조차 và 마저
Cấu trúc 조차 và 마저 đều có thể thay thế cho nhau với nghĩa bổ sung vào sự thật nào đó trong tình huống tiêu cực nhưng chúng vẫn có những điểm khác nhau như sau:
| 조차 | 마저 |
(1) Cấu trúc này có ý nghĩa ‘bao gồm cả điều hoàn toàn không mong đợi hoặc không dự tính’ hoặc ‘đến cả cái căn bản’
⇒ Vào ngày khác thì không rõ nhưng về cơ bản tất cả mọi người đều nghĩ vào ngày lễ nhưng chủ thể ở đây không nghỉ kể cả vào ngày nào. |
(1) Cấu trúc này có ý nghĩa ‘đến cái cuối cùng còn sót lại’
⇒ Câu này có nghĩa là người hoặc công việc kinh doanh không nghỉ vào những ngày khác, thậm chí cả ngày nghỉ lễ chính thức. |
(2) Cấu trúc này không sử dụng với câu khẳng định dù trong tình huống thể hiện ý nghĩa tiêu cực.
⇒ Cấu trúc này chỉ sử dụng với câu phủ định. |
(2) Cấu trúc này có thể sử dụng với câu khẳng định khi tình huống có ý nghĩa tiêu cực.
|




